Hai quan Ha Tinh - Hatinh Customs Department

Thủ tục hải quan xuất khẩu đá xây dựng

8/18/2017 10:13:24 AM

Nội dung câu hỏi:

Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng một thành viên Licogi 166 kính chào Cục Hải Quan tỉnh Hà Tĩnh. Sắp tới chúng tôi xuất khẩu lô hàng đá xây dựng đầu tiên tại cảng Vũng Áng. Kính đề nghị quý cơ quan hỗ trơ doanh nghiệp giải đáp một số vấn đề sau: 1. Mã HS của mặt hàng đá xây dựng. 2. Bộ hồ sơ hải quan đối với mặt hàng này. 3. Thời gian làm thủ tục hải quan. 4. Sau khi hoàn thành bốc hàng, nếu lượng hàng không đúng chính xác như lượng hàng khai báo, thủ tục sửa tờ khai, thuế như thế nào ? Kính mong Cục Hải Quan Tỉnh Hà Tĩnh hỗ trợ doanh nghiệp giải đáp sớm những vấn đề nêu trên. Trân trọng !

Trả lời:

Kính gửi: Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng MTV Licogi 166 
Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh có ý kiến trao đổi với các vướng mắc của Công ty như sau:  
1.     Về mã HS:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khi phân loại hàng hóa, Công ty cần tham khảo các quy định sau:
- Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.
- Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.
Đối với mặt hàng Đá xây dựng, Công ty có thể tham khảo các phân nhóm 2515, 2516 và 2517 tại Biểu thuế xuất khẩu (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.
Do Công ty không nêu rõ và cung cấp tài liệu kỹ thuật về mặt hàng Đá xây dựng nên đề nghị công ty căn cứ vào hàng hóa thực tế xuất khẩu và tham khảo các quy định nêu trên để áp mã HS và xác định thuế suất thuế XK chính xác.
2.  Về hồ sơ hải quan:
Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, cụ thể:
“1. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC;
2. Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phù hợp với các quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận (trừ đá ốp lát, đá phiến lợp, phiến cháy).
3. Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoáng sản như sau:
a) Đối với doanh nghiệp tự khai thác và chế biến khoáng sản hoặc được ủy quyền khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác khoáng sản và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản. Trường hợp, đơn vị khai thác khoáng sản chưa có nhà máy chế biến phải bổ sung giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến của đơn vị đã được thuê chế biến khoáng sản và hợp đồng thuê chế biến khoáng sản.
b) Đối với doanh nghiệp mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.
c) Đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu khoáng sản mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán, bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.
d) Đối với doanh nghiệp nhập khẩu khoáng sản để chế biến và xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có Tờ khai nhập khẩu chứng minh khoáng sản đã chế biến để xuất khẩu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.”
3. Về thời hạn nộp tờ khai hải quan:
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, cụ thể:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh”
4. Về khai bổ sung hồ sơ hải quan
Việc khai bổ sung hồ sơ hải quan được quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể các trường hợp khai bổ sung như sau:
“a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Đề nghị Công ty tham khảo các quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể. 
 Trân trọng./.

 

Câu hỏi liên quan