Hai quan Ha Tinh - Hatinh Customs Department

Văn bản

Các lưu ý khi áp dụng Biểu thuế xuất khẩu năm 2018

1/8/2018 5:14:25 PM

       Trong thời gian qua, Chi Cục Hải quan CK cảng Xuân Hải đã tổ chức tập huấn cho toàn bộ cán bộ công chức thuộc Chi cục và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2018 và 10 Nghị định ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt, các Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

        Mục đích ban hành Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

       (1) Thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 để thực hiện cam kết trong nội khối ASEAN;

      (2) Giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian từ 1/9/2016 đến nay;

      (3) Hạn chế tác động của việc xoá bỏ thuế nhập khẩu theo cam kết trong Hiệp định thương mại tự do ASEAN.

         Một số lưu ý khi áp dụng  Biểu thuế xuất khẩu 2018:

        Sửa đổi thuế xuất khẩu, mô tả hàng hóa, tiêu chí kỹ thuật của 9 nhóm mặt hàng: 

         -Mặt hàng gỗ: 

       + Mặt hàng gỗ tròn (gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ) nhóm 44.03: tăng thuế suất từ 10% lên 25%, bằng mức trần khung thuế suất thuế xuất khẩu nhằm hạn chế xuất khẩu  

       + Mặt hàng gỗ đã cưa hoặc xẻ thuộc nhóm 44.07: tăng thuế xuất khẩu từ 10% và 20% lên  25%, bằng mức trần khung thuế suất thuế xuất khẩu; 

         - Mặt hàng than gỗ rừng trồng: Do việc phân biệt than từ gỗ rừng trồng với than từ gỗ rừng tự nhiên là rất khó do đó sửa đổi lại mô tả của mã hàng 4402.90.90.10 là than gỗ và giữ nguyên tiêu chí kỹ thuật.  

          - Mặt hàng tinh quặng sắt hàm lượng cao: 

Bổ sung dòng thuế riêng cho tinh quặng sắt đã qua chế biến, chất lượng cao (với tiêu chí kỹ thuật cụ thể) và quy định mức thuế xuất khẩu là 20%. Tinh quặng khác không đáp ứng được tiêu chí áp dụng mức thuế suất 40%. 

       - Mặt hàng nhôm dạng thanh, que, hình thuộc nhóm 76.04 điều chỉnh giảm mức thuế suất từ 7% xuống 5%, bằng mức sàn khung thuế xuất khẩu; 

       - Mặt hàng nhôm chưa gia công, dạng thỏi mã hàng 7601.10.00.10  và nhôm chưa gia công, hợp kim, dạng thỏi, mã hàng 7601.20.00.10 giảm từ 10% xuống 5%, bằng mức sàn khung thuế suất 

         - Mặt hàng xỉ luyện thép: giảm thuế mặt hàng xỉ thuộc nhóm  26.18, 26.19, 26.20 từ 10% xuống 5%; 

         - Mặt hàng xỉ luyện thép: giảm thuế mặt hàng xỉ thuộc nhóm  26.18, 26.19, 26.20 từ 10% xuống 5%;

       - Mặt hàng thanh đồng nhóm 74.07: từ 10% xuống 5%, bằng mức sàn khung thuế suất;

        - Bột oxit silic mịn: bổ sung tiêu chí của mã hàng 2505.10.00.10 như sau:

Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96µm (micrô mét) trở xuống gồm:

SEPASIL TFT 6 (hàm lượng SiO2 99,6%, Fe2O3 0,010%, độ ẩm ≤ 0,1%); SIKRON SV 300 (hàm lượng SiO2 98,1%, Fe2O3 0,015%, độ ẩm ≤ 0,1%); SIKRON SV 500 (hàm lượng SiO2 97,7%, Fe2O3 0,017%, độ ẩm ≤ 0,1%); SIKRON SV 800 (hàm lượng SiO2 97,7%, Fe2O3 0,017%, độ ẩm ≤ 0,1%).

 

Chi cục Hải quan CK cảng Xuân Hải (tổng hợp)

 

 

 

 

Tin cùng chuyên mục