Hai quan Ha Tinh - Hatinh Customs Department

Giới thiệu văn bản mới

Một số điểm mới trong công tác Kiểm tra sau thông quan theo Thông tư 39/2018/TT-BTC

7/12/2018 8:55:16 AM

             Công tác kiểm tra sau thông quan là một trong sáu nhóm nội dung ( thủ tục đối với hàng hóa quá cảnh, trung chuyển; thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; trị giá hải quan; phương tiện vận tải xuất nhập cảnh; doanh nghiệp ưu tiên; kiểm tra sau thông quan) được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018  sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

Đại diện Tổng cục Hải quan hướng dẫn những điểm cơ bản của Thông tư 39/2018/TT-BTC đến cộng đồng Doanh Nghiệp

           Có hiệu lực từ 05/6/2018, giúp doanh nghiệp và cơ quan Hải quan có căn cứ thực thi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (TT 39) sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (TT 38) của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quy định chi tiết về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó tại Chương VIII phần Kiểm tra sau thông quan của Thông tư được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Khoản 72 Điều 1 TT 39 bổ sung, sửa đổi Điều 141 TT 38.

Điều 141. Thu thập thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan:

          a/ Hoạt động thu thập thông tin:  “Trước, trong và sau quá trình kiểm tra sau thông quan và xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan được thu thập thông tin…” (khoản 2 Điều 141)

     b/ Thẩm quyền thu thập thông tin: Tại TT 38 không quy định nội dung này. “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thu thập thông tin… trường hợp cần thu thập thông tin gấp, Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan được thực hiện việc thu thập thông tin…” (khoản 3 Điều 141)

   c/ Hình thức thu thập thông tin: Quy định rõ không thực hiện thu thập thông tin trực tiếp tại trụ sở người khai hải quan trừ trường hợp khi người khai có văn bản đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại cơ quan hải quan (điểm b khoản 4 Điều 141)

2. Khoản 73 Điều 1 TT 39 bổ sung, sửa đổi Điều 142 TT 38.

Điều 142. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan:

a/ Bổ sung các trường hợp không thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan: “Hồ sơ hải quan của các lô hàng giống hệt, tương tự với hồ sơ của lô hàng Chi cục Hải quan đã kiểm tra sau thông quan và chấp nhận nội dung khai báo của cùng người khai hải quan, nếu không có thông tin mới hoặc dấu hiệu vi phạm khác. Trường hợp hồ sơ các lô hàng giống hệt, tương tự vẫn còn dấu hiệu nghi vấn thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan xem xét xử lý theo thẩm quyền” (điểm a.3.1 Điều 142)

b/ Quy định các trường hợp kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro (khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan) thì không thực hiện kiểm tra đối với các hồ sơ đã thực hiện kiểm tra 60 ngày (điểm b.2 khoản 1 Điều 142).

c/ Quy định trường hợp người khai hải quan không chấp hành Quyết định kiểm tra: “Quá thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra ghi trên Quyết định kiểm tra mà người khai hải quan không gửi hồ sơ tài liệu hoặc không cử đại diện đến làm việc, cơ quan hải quan tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định và xử lý trên cơ sở kết quả kiểm tra hồ sơ, dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có” (điểm b.1 khoản 3 Điều 142).

3. Khoản 74 Điều 1 TT 39 bổ sung, sửa đổi Điều 143 TT 38.

Điều 143. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan:

a/ Quy định các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan (kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu), bao gồm cả trường hợp đã kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan nhưng cơ quan hải quan phát hiện có thông tin mới hoặc dấu hiệu vi phạm khác, có rủi ro về thuế. (điểm a khoản 1 Điều 143)

b/ Bổ sung các quy định cơ quan hải quan xem xét thực hiện thanh tra chuyên ngành: “Hồ sơ thuế, hải quan quá thời hạn kiểm tra sau thông quan; các trường hợp đã kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan nhưng phát hiện có thông tin mới hoặc vụ việc có tính chất phức tạp hoặc có dấu hiệu vi phạm khác” (điểm c khoản 1 Điều 143).

c/ Quy định cụ thể các nội dung kiểm tra và việc áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan. (điểm c.3 khoản 3 Điều 143)

d/ Bổ sung, sửa đổi quy định về xử lý kết quả kiểm tra: Cơ quan hải quan xử lý kết quả kiểm tra về từng lĩnh vưc theo từng trường hợp cụ thể. (điểm c.4 khoản 3 Điều 143)

e/ Quy định mới về thời gian ban hành dự thảo kiểm tra (5 ngày), thời gian giải trình của người khai hải quan (10 ngày), thời gian ký ban hành kết luận kiểm tra (15 ngày) kể từ ngày kết thúc kiểm tra tính theo ngày ký biên bản cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan. (khoản 4 Điều 143)

4. Khoản 75 Điều 1 TT 39 bổ sung, sửa đổi các Phụ lục TT 38.

a/ Thay thế Phụ lục II, Phụ lục V, Phụ lục VI Thông tư số 38/2015/TT- BTC bằng Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III Thông tư 39/2018/TT-BTC;

b/ Bổ sung Phụ lục IIa và Phụ lục X Thông tư số 38/2015/TT- BTC bằng Phụ lục IV, Phụ lục V Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Trong thời gian sửa đổi quy trình Kiểm tra sau thông quan kèm quyết định 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2015 của Tổng cục Hải quan những quy định tại quy trình không phù hợp, trái với Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì được bãi bỏ./.

 Thanh Tịnh – Chi cục KTSTQ

 

Tin cùng chuyên mục