Hai quan Ha Tinh - Hatinh Customs Department

Tiếng Việt

Những điểm mới của Quy trình Kiểm tra sau thông quan ban hành kèm theo Quyết định 575/QĐ-TCHQ ngày 21/3/2019 của Tổng cục Hải quan

5/9/2019 10:24:16 AM

      Ngày 21/03/2019 vừa qua Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 575/QĐ-TCHQ thay thế Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/05/2015 về việc ban hành Quy trình Kiểm tra sau thông quan, có hiệu lực thi hành từ 01/04/2019. Tại Quyết định này có một số điểm mới cụ thể như sau:

 1.Tại điều 2 của Quyết định 575/QĐ-TCHQ quy định rõ việc lập danh mục theo dõi tiến trình công việc phát sinh ngay từ khâu thu thập thông tin, đề xuất kiểm tra, thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra, ấn định, xử phạt, khiếu nại...; nhận biết dấu hiệu vi phạm; quy định về tạm hoãn trong quá trình thực hiện kiểm tra, gia hạn thời gian kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quyết định kiểm tra.

2.Tại các điều 3,4 của quy trình quy định việc chú trọng hơn trong công tác thu thập, xử lý thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan, trong đó ưu tiên thu thập thông tin từ nguồn hệ thống thông tin của ngành hải quan, từ các Vụ, Cục thuộc Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh, thành phố; bỏ quy định thu thập thông tin trực tiếp tại trụ sở người khai hải quan, chỉ tiến hành thu thập thông tin qua văn bản gửi đến người khai hải quan hoặc thu thập tại trụ sở cơ quan hải quan trong trường hợp người khai hải quan có đề nghị.

3.Tại điều 5 quy định về xác định đối tượng đề xuất kiểm tra. Lưu ý khi lựa chọn đề xuất kiểm tra tại trụ sở Chi cục Hải quan phải đề xuất kiểm tra toàn bộ (100%) tờ khai đã thông quan có dấu hiệu vi phạm đã xác định, tập trung kiểm tra những hồ sơ hàng hóa luồng xanh chưa được Chi cục Hải quan kiểm tra trong thông quan và những hồ sơ chưa thực hiện tham vấn giá; Không thực hiện kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan của các lô hàng giống hệt, tương tự với hồ sơ của lô hàng Chi cục Hải quan đã kiểm tra sau thông quan nhưng kết quả kiểm tra ghi nhận đã kiểm tra không phát hiện sai phạm/ chấp nhận nội dung khai báo của cùng người khai hải quan. Khi lựa chọn đề xuất kiểm tra tại trụ sở Chi cục Kiểm tra sau thông quan/Trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố đối với trường hợp người khai hải quan có trụ sở chính/mã số thuế không thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan thì chỉ tiến hành kiểm tra đối với các tờ khai làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản lý của Cục Hải quan.

Ngoài ra tại Điều 5 cũng quy định bổ sung việc cập nhật vào hệ thống STQ01, việc xử lý trùng lắp về nội dung, phạm vi đã được kiểm tra sau thông quan; việc thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với nhóm doanh nghiệp trọng điểm, các trường hợp chuyển thanh tra chuyên ngành, thẩm quyền thanh tra chuyên ngành, đơn vị thực hiện thanh tra chuyên ngành.

4.Tại các điều 6, 7 của Quy trình 575/QĐ-TCHQ thay đổi thứ tự tại Điều 6,7 Quy trình 1410/QĐ-TCHQ. Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm tra chi tiết phải được thực hiện trước khi phê duyệt, ký ban hành Quyết định kiểm tra. Thay đổi này buộc đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra phải tiến hành thu thập, phân tích thông tin kỹ lưỡng hơn, phải chỉ ra các dấu hiệu vi phạm cụ thể, dự kiến các tình huống, biện pháp xử lý tình huống và chịu trách nhiệm cá nhân đối với phần nội dung được phân công kiểm tra..., nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra sau thông quan cũng như xác định trách nhiệm của từng thành viên đoàn kiểm tra đối với trưởng đoàn, của trưởng đoàn đối với người ký ban hành quyết định kiểm tra.

5.Tại khoản 4 Điều 8 Quy trình 575/QĐ-TCHQ bổ sung thêm quy định: Trong trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, nếu chưa đủ cơ sở kết luận thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét chuyển thực hiện thanh tra chuyên ngành, nếu đủ cơ sở kết luận kiểm tra thì thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra trên cơ sở kết quả kiểm tra hồ sơ, dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có và các quyết định hành chính (nếu có).

6.Tại khoản 1 Điều 9: Trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan bổ sung quy định trường hợp người khai hải quan có ý kiến giải trình thì phải giải trình bằng văn bản kèm hồ sơ, tài liệu chứng minh và phải được ghi nhận bằng biên bản giao nhận theo mẫu quy định. Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra thì cơ quan hải quan tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định và xử lý trên cơ sở kết quả kiểm tra hồ sơ, dữ liệu, thông tin của cơ quan hải quan hiện có.

7.Tại khoản 2 Điều 9: Trường hợp kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan: Bổ sung quy định áp dụng quản lý rủi ro khi thực hiện quyết định kiểm tra. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm thì phải tiến hành kiểm tra sao cho đảm bảo kết luận được toàn bộ nội dung có vi phạm trong phạm vi, nội dung quyết định kiểm tra đã ban hành.

Ngoài ra tại các điều, khoản này cũng quy định trách nhiệm rõ ràng hơn đối với thành viên đoàn kiểm tra. Thành viên đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã được Trưởng đoàn kiểm tra lập và theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra, phải báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung kiểm tra được phân công. Quy định bổ sung về việc lập và ký biên bản giữa thành viên đoàn kiểm tra và đại diện doanh nghiệp; thời hạn hoàn thành các biên bản kiểm tra, quy định bổ sung có thể hoàn thành biên bản trong thời hạn 05 làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra trong trường hợp phức tạp, trường hợp cần bổ sung chứng từ, tài liệu hoặc trường hợp người khai hải quan cần giải trình một số trường hợp đặc biệt khác.

8.Tại Điều 10 của quy trình bổ sung thêm quy định Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo tình hình kiểm tra theo các hình thức bằng văn bản, điện thoại, email,…chậm nhất là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra cho người ký ban hành quyết định kiểm tra về tiến độ công việc, nội dung kiểm tra, những vấn đề đã kiểm tra phát hiện, những khó khăn, bất cập, phức tạp cần xin ý kiến chỉ đạo. Trong báo cáo nêu rõ việc phân công, trách nhiệm của từng thành viên đoàn về từng vấn đề liên quan đến việc đề xuất xử lý kết quả kiểm tra dựa trên nguyên tắc ai chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung nào thì chịu trách nhiệm đề xuất xử lý kết quả kiểm tra có liên quan đến nội dung đó...

9.Ngoài một số điểm mới nêu trên, cần lưu ý một số mẫu biểu mới bổ sung hoặc thay đổi như: Mẫu Danh mục hồ sơ (số 18/2019-KTSTQ); Mẫu báo cáo kết quả KTSTQ (số 19/2019-KTSTQ và 20/2019-KTSTQ); Mẫu danh sách người khai có dấu hiệu vi phạm/ dấu hiệu rủi ro cần theo dõi, tiến hành KTSTQ (số 21/2019-KTSTQ); Mẫu công văn thu thập thông tin về NKHQ (số 22/2019-KTSTQ); Mẫu kế hoạch KTSTQ tại trụ sở NKHQ (số 23/2019-KTSTQ)./.

                                                            Chi cục Hải quan Hồng Lĩnh tổng hợp

 

Tin cùng chuyên mục