Hai quan Ha Tinh - Hatinh Customs Department

Giới thiệu văn bản mới

Một số quy định mới, cơ bản về Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Tài chính

10/27/2020 4:25:27 PM

Công tác Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Tài chính được quy định cụ thể tại một số văn bản sau:

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020:

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước được xây dựng và bố cục thành 5 Chương, 28 điều với các nội dung cụ thể như:

Nội dung Chương I gồm 06 điều quy định về phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước; hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước; các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước; Chương II gồm 03 điều quy định về phạm vi bí mật nhà nước; phân loại bí mật nhà nước; ban hành danh mục bí mật nhà nước.

Nội dung Chương III gồm 14 điều quy định về các hoạt động xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt nam có nội dung bí mật nhà nước; thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

Chương IV gồm 03 điều quy định cụ thể về trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước; trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước; Chương V gồm 02 điều quy định về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp.

Đặc biệt, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến quốc gia, dân tộc. Theo đó, nội dung điều luật này được xây dựng trên cơ sở phân loại lĩnh vực theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, đây cũng là kết quả nghiên cứu, rà soát nội dung bí mật nhà nước tại 96 danh mục bí mật nhà nước hiện hành.

Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước:

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định này quy định chi tiết về: xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; Giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; Địa điểm tổ chức, phương án bảo vệ và sử dụng phương tiện, thiết bị tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

Theo đó, một số nội dung về bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như sau:

- Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước: Nghị định quy định người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành; được hay không được phép sao, chụp tài liệu tại Tờ trình, Phiếu trình hoặc văn bản xác định độ mật và phải có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Đối với văn bản điện tử phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước.
Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức và chuyển đến đơn vị có chức năng xử lý.

- Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước: Theo Nghị định số 26/2020/NĐ-CP có ba hình thức sao: sao y bản chỉnh, sao lục và trích sao. Việc sao chụp phải được tiến hành ở nơi đảm bảo an toàn do người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định và phải được ghi vào “sổ quản lý, sao chụp bí mật nhà nước”. Chỉ được sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay những bản dư thừa, hỏng. Phương tiện, thiết bị sao chụp không được kết nối mạng, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

- Giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước: Trước khi giao và sau khi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “ Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” và “ Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” theo quy định.Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng, dùng loại giấy dai, bền khó thấm nước, không nhìn thấu qua được để làm bì, hồ dán phải dính, khó bóc. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì, bì trong ghi thông tin và đóng dấu theo quy định, bì ngoài đóng dấu ký hiệu chử “A”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chử “B” và chử “C” tương ứng với độ mật của tài liệu. Việc giao nhận phải được quản lý bằng “sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư số 26/2020/TT-BCA ngày 10/03/2020 quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, gồm 19 biểu mẫu kèm theo, cụ thể:

Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước (Mu số 01); Dấu chỉ độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật (Mu số 02); Dấu ký hiệu A, B, C (Mu số 03); Dấu Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; dấu Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (Mu số 04);  Dấu Giải mật (Mu số 05); Dấu điều chỉnh độ mật (Mu số 06); Dấu Tài liệu thu hồi; dấu Chỉ người có tên mới được bóc bì (Mu số 07);  Dấu quản lý s lượng tài liệu bí mật nhà nước: Mu số 08; Dấu sao, chụp bí mật nhà nước (Mẫu số 09); Văn bản trích sao (Mẫu số 10); Dấu Bản sao: Mẫu số 11;  Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước (Mẫu số 12);  Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Mẫu số 13; Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi (Mẫu số 14); Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến (Mẫu số 15); Sổ chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 16); Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước (Mẫu số 17); Thống kê bí mật nhà nước (Mẫu số 18); Sơ đồ vị trí dấu mật trên văn bản (Mẫu số 19).

Bộ Tài chính ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Bộ Tài chính tại Quyết định số 1500/QĐ-BTC ngày 01/10/2020:

Bên cạnh những quy định chung về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Thông tư số 26/2020/TT-BCA ngày 10/03/2020 quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Bộ Tài chính với một số nội dung chính sau:

- Quy chế này quy định việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp; thống kê, lưu giữ, bảo quản; vận chuyển, giao, nhận; mang ra khỏi nơi lưu giữ; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật; giải mật; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước; chế độ thông tin, báo cáo trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Tài chính và các nội dung có liên quan khác.

- Quy chế được áp dụng thống nhất trong các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc ngành Tài chính.

- Công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Tài chính được thực hiện thống nhất theo các nội dung quy định tại Quy chế này và đảm bảo theo các nguyên tắc, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Quy định các hành vi bị cấm: Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật; Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật; Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, đơn vị, cá nhân; Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu; Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu; Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước;  Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép;  Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

- Quy định về chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước: Định kỳ một năm, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước gửi về Văn phòng Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an; Năm năm một lần, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính tổng kết tình hình, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và gửi báo cáo về Văn phòng Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an; Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan; Thời hạn báo cáo; Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

- Quy định về tiêu chuẩn và yêu cầu đối với người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước: Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm; có đủ tiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao; Có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước, phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao; Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý; Những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật nhà nước dưới mọi hình thức phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Các văn bản quy phạm pháp luật mới về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước được ban hành trong thời gian qua góp phần tạo nên sự thống nhất về nhận thức và tổ chức hành động, giúp mỗi cán bộ đảng viên Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh không ngừng nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng và xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước. Trong thời đại hiện nay, điện thoại thông minh với nhiều tiện ích, sự kết nối internet với nhiều thuận lợi càng đòi hỏi mỗi cán bộ công chức phải nâng cao ý thức cảnh giác, tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Bởi, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước là của trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, các tổ chức và của chính mỗi cán bộ công chức. Do đó, phát huy tinh thần trách nhiệm, nâng cao ý thức cảnh giác của mỗi Đảng viên, cán bộ công chức trong toàn Cục là điều kiện tiên quyết phòng ngừa, tích cực đấu tranh, ngăn chặn nhiều âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, góp phần bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

                                                              Huyền Trang - CBL&XLVP                    

 

                                             

 

Tin cùng chuyên mục